Định mức xây dựng công trình Thủy lợi và đê điều theo Thông tư số 04/2025/TT-BNNMT

04/06/2025 Ngày 02 tháng 6 năm 2025 Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư số 04/2025/TT-BNNMT; ban hành định mức dự toán chuyên ngành xây dựng công trình thủy lợi và đê điều. Định mức xây dựng công trình Thủy lợi và đê điều theo Thông tư số 04/2025/TT-BNNMT Căn cứ ban hành Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng Hướng dẫn áp dụng và nội dung tập định mức Thông tư có hiệu lực áp dụng kể từ ngày 1 tháng 8 năm 2025 Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến xác định và quản lý chi phí của các dự án đầu tư xây dựng theo quy định của Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 9/2/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và các văn bản sửa đổi, thay thế chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Các phần định mức được ban hành Chương 1: Công tác chuẩn bị mặt bằng xây dựng Chương 2 : Công tác thi công đát, đá, cát Chương 3 : Công tác khoan, phụt vữa Chương 4 : Công tác xây gạch đá Chương 5 : Công tác thi công kết cấu bê tông Tải và áp dụng trên phần mềm dự toán Eta Phần mềm dự toán Eta đã cập nhật dữ liệu định mức chuyên ngành xây dựng công trình thủy lợi và đê điều và dữ liệu phần mềm; Quý khách hàng cập nhật, sử dụng trên phần mềm. dutoaneta.vn
Quy định mới về hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa

22/05/2024 Nghị định nêu rõ, hoạt động nạo vét sử dụng vốn đầu tư công phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về đầu tư công. Ngày 20/5, Chính phủ ban hành Nghị định 57/2024/NĐ-CP về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa. Nguyên tắc hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển, vùng nước đường thủy nội địa Theo Nghị định, hoạt động nạo vét phải tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan nhằm bảo đảm thông số kỹ thuật luồng, an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa, phòng ngừa ô nhiễm môi trường, phòng chống sạt lở, bảo vệ lòng, bờ, bãi sông, hành lang bảo vệ nguồn nước, bảo đảm an toàn hệ thống công trình đê điều, thủy lợi, kết cấu hạ tầng hàng hải, đường thủy nội địa và các công trình khác, tránh lãng phí, thất thoát tài nguyên thiên nhiên của đất nước. Không thực hiện các hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển, vùng nước đường thủy nội địa gây cản trở hoạt động tránh, trú của tàu thuyền vào mùa lũ bão, trong thời gian xảy ra thiên tai. Hoạt động nạo vét duy tu vùng nước trước bến cảng, cầu cảng biển; vùng nước của cảng, bến thủy nội địa; luồng chuyên dùng của các tổ chức, cá nhân chỉ thực hiện lập, phê duyệt báo cáo kinh tế – kỹ thuật theo quy định của pháp luật về xây dựng, quy định tại Chương II Nghị định này và quy định có liên quan của pháp luật chuyên ngành về hàng hải, quy định về sửa chữa, cải tạo cảng, bến thủy nội địa. Nghị định nêu rõ, hoạt động nạo vét sử dụng vốn đầu tư công phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về đầu tư công. Chính phủ khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế thực hiện nạo vét, duy tu, đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng luồng hàng hải, đường thủy nội địa và tự chịu trách nhiệm về kinh phí, hiệu quả đầu tư; tăng cường vai trò của tổ chức, doanh nghiệp trong việc chia sẻ trách nhiệm đầu tư, bảo trì kết cấu hạ tầng luồng hàng hải, đường thủy nội địa quốc gia như một phần trong dự án đầu tư khai thác cảng biển của tổ chức, doanh nghiệp. Khu vực, địa điểm tiếp nhận, nhận chìm chất nạo vét được tiếp nhận toàn bộ hoặc một phần chất nạo vét của các dự án, công trình trên địa bàn của tỉnh và các tỉnh lân cận. Ảnh minh họa. (Nguồn Internet). Yêu cầu đối với công tác thi công, đổ chất nạo vét Theo Nghị định, trước khi tiến hành thi công nạo vét, chủ đầu tư thông báo kế hoạch triển khai thực hiện đến cơ quan quản lý chuyên ngành (cảng vụ hàng hải khu vực, cơ quan quản lý đường thủy nội địa khu vực), UBND cấp tỉnh nơi có công trình và lắp đặt biển báo tại khu vực gần công trường thi công. Chủ đầu tư, nhà đầu tư dự án nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa chịu trách nhiệm tổ chức giám sát công tác thi công, đổ chất nạo vét trong suốt thời gian từ khi bắt đầu đến khi kết thúc hoạt động nạo vét. Kiểm tra, giám sát lắp đặt, duy trì hoạt động thiết bị giám sát nạo vét, tổ chức quản lý dữ liệu giám sát nạo vét để đáp ứng yêu cầu quản lý, kiểm tra giám sát. Giám sát thi công nạo vét bảo đảm các yêu cầu về an toàn, bảo vệ môi trường và các yêu cầu khác theo quy định pháp luật. Nghị định nêu rõ, phương tiện, thiết bị thi công, phương tiện vận chuyển chất nạo vét phải lắp đặt thiết bị giám sát nạo vét và bảo đảm các điều kiện hoạt động theo quy định pháp luật. Theo Nghị định, hoạt động bảo vệ môi trường của các dự án, công trình nạo vét liên quan đến kết cấu hạ tầng hàng hải, kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa thực hiện theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. Trường hợp chất nạo vét nhận chìm ở biển, sau khi hết thời gian nhận chìm chất nạo vét, chủ đầu tư có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thực hiện nhận chìm, quan trắc, giám sát môi trường của dự án tới cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép nhận chìm ở biển và giao khu vực biển. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05/7/2024. Hà My (kinhtemoitruong.vn)
Nguyên tắc hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển, vùng nước đường thủy nội địa

22/05/2024 Ngày 20 tháng 5 năm 2024, Chính phủ ban hành Nghị định 57/2024/NĐ-CP quy định nguyên tắc hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển, vùng nước đường thủy nội địa. Nguyên tắc hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển, vùng nước đường thủy nội địa Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 57/2024/NĐ-CP quy định về nguyên tắc hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển, vùng nước đường thủy nội địa như sau: – Hoạt động nạo vét phải tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan nhằm bảo đảm thông số kỹ thuật luồng, an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa, phòng ngừa ô nhiễm môi trường, phòng chống sạt lở, bảo vệ lòng, bờ, bãi sông, hành lang bảo vệ nguồn nước, bảo đảm an toàn hệ thống công trình đê điều, thủy lợi, kết cấu hạ tầng hàng hải, đường thủy nội địa và các công trình khác, tránh lãng phí, thất thoát tài nguyên thiên nhiên của đất nước. – Không thực hiện các hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển, vùng nước đường thủy nội địa gây cản trở hoạt động tránh, trú của tàu thuyền vào mùa lũ bão, trong thời gian xảy ra thiên tai. – Hoạt động nạo vét duy tu vùng nước trước bến cảng, cầu cảng biển; vùng nước của cảng, bến thủy nội địa; luồng chuyên dùng của các tổ chức, cá nhân chỉ thực hiện lập, phê duyệt báo cáo kinh tế – kỹ thuật theo quy định của pháp luật về xây dựng, quy định tại Chương II Nghị định này và quy định có liên quan của pháp luật chuyên ngành về hàng hải, quy định về sửa chữa, cải tạo cảng, bến thủy nội địa. – Hoạt động nạo vét sử dụng vốn đầu tư công phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về đầu tư công. – Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế thực hiện nạo vét, duy tu, đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng luồng hàng hải, đường thủy nội địa và tự chịu trách nhiệm về kinh phí, hiệu quả đầu tư; Tăng cường vai trò của tổ chức, doanh nghiệp trong việc chia sẻ trách nhiệm đầu tư, bảo trì kết cấu hạ tầng luồng hàng hải, đường thủy nội địa quốc gia như một phần trong dự án đầu tư khai thác cảng biển của tổ chức, doanh nghiệp. – Khu vực, địa điểm tiếp nhận, nhận chìm chất nạo vét được tiếp nhận toàn bộ hoặc một phần chất nạo vét của các dự án, công trình trên địa bàn của tỉnh và các tỉnh lân cận. Khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 57/2024/NĐ-CP quy định về khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét như sau: – Trình tự, thủ tục công bố khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên bờ: + Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đăng tải thông tin về nhu cầu tìm kiếm khu vực, địa điểm để tiếp nhận chất nạo vét trên địa bàn tỉnh trên trang thông tin điện tử và tại trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; + Tổ chức, cá nhân có khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét gửi hồ sơ đề nghị tiếp nhận chất nạo vét trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Hồ sơ bao gồm: Văn bản đề nghị tiếp nhận chất nạo vét theo mẫu quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này, bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc các văn bản cho phép sử dụng khu đất của cơ quan có thẩm quyền; + Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân về khu vực, địa điểm đủ điều kiện hoặc không đủ điều kiện tiếp nhận chất nạo vét; + Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, lập danh mục, công bố khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên bờ, bao gồm các khu vực, địa điểm do tổ chức, cá nhân đề xuất và khu vực, địa điểm thuộc đất do nhà nước quản lý đủ điều kiện tiếp nhận chất nạo vét. Việc công bố này phải được ban hành thành Quyết định và niêm yết công khai trên trang thông tin điện tử và tại trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. – Công bố khu vực, địa điểm nhận chìm chất nạo vét ở biển: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập, công bố, niêm yết công khai danh mục khu vực, địa điểm nhận chìm chất nạo vét ở biển bao gồm vùng biển ngoài 06 hải lý trên trang thông tin điện tử và tại trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. – Trình tự, thủ tục chấp thuận khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên bờ, nhận chìm ở biển: + Căn cứ danh mục khu vực, địa điểm tiếp nhận chất nạo vét trên bờ, nhận chìm chất nạo vét ở biển do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố, chủ đầu tư gửi văn bản đề nghị trực tiếp
Công trình thủy lợi: Phân loại, phân cấp & nguyên tắc đầu tư

Công trình thủy lợi là gì? Theo Luật thủy lợi 2017 định nghĩa: “Công trình thủy lợi là công trình hạ tầng kỹ thuật thủy lợi bao gồm hồ chứa nước, đập, trạm bơm, cống, hệ thống dẫn, chuyển nước, kè, bờ bao thủy lợi và các công trình khác phục vụ quản lý, khai thác thủy lợi.” Phân loại công trình thủy lợi Công trình thủy lợi được phân loại dựa trên quy mô, nhiệm vụ, tầm quan trọng của công trình và mức độ rủi ro vùng hạ du, bao gồm: Công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt. Công trình thủy lợi lớn. Công trình thủy lợi vừa. Công trình thủy lợi nhỏ. Công trình thuỷ lợi trên sông Cái Lớn, Kiên Giang – Siêu công trình thủy lợi lớn nhất Việt Nam. Thêm vào đó, trong Nghị định số 67/2018/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi, có phân loại cụ thể 10 công trình thủy lợi sau: Đập, hồ chứa nước quan trọng đặc biệt. Đập, hồ chứa nước lớn. Đập, hồ chứa nước vừa. Đập, hồ chứa nước nhỏ. Trạm bơm. Cống. Hệ thống dẫn, chuyển nước. Đường ống. Bờ bao thủy lợi. Hệ thống công trình thủy lợi. Phân cấp công trình thủy lợi Việc phân cấp công trình thủy lợi nhằm mục đích để thiết kế công trình và quản lý các nội dung khác được quy định trong các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các quy định của pháp luật có liên quan. Nguyên tắc xác định cấp công trình thủy lợi là: Xác định cấp công trình thủy lợi theo năng lực mà công trình phục vụ, khả năng lưu trữ nước của hồ chứa, đặc tính kỹ thuật và điều kiện địa chất nền của các công trình trong cụm đầu mối. Cấp công trình thủy lợi là cấp cao nhất trong số các cấp xác định theo mỗi tiêu chí trên. Nhà nước Việt Nam đã phân cấp công trình thủy lợi thành 4 cấp như sau: Công trình thủy lợi cấp đặc biệt. Công trình thủy lợi cấp I. Công trình thủy lợi cấp II. Công trình thủy lợi cấp III. Công trình thủy lợi cấp IV. Dưới đây là bảng phân cấp công trình thủy lợi dựa theo quy mô, công suất của công trình: TT Loại công trình Tiêu chí phân cấp Cấp công trình Đặc biệt Cấp I Cấp II Cấp III Cấp IV 1 Công trình cấp nước (cho diện tích được tưới) hoặc tiêu thoát nước (diện tích tự nhiên khu tiêu) Diện tích (nghìn ha) > 50 > 10÷ 50 > 2÷ 10 ≤ 2 2 Hồ chứa nước (dung tích ứng với mực nước dâng bình thường) Dung tích (triệu m3) > 1.000 > 200÷ 1.000 > 20÷ 200 ≥ 3÷ 20 < 3 3 Công trình cấp nước nguồn chưa xử lý cho các ngành sử dụng nước khác Lưu lượng (m3/s) > 20 > 10÷ 20 > 2÷ 10 ≤ 2 Và bảng phân cấp công trình theo đặc tính kỹ thuật: TT Loại công trình Tiêu chí phân cấp Cấp công trình Đặc biệt Cấp I Cấp II Cấp III Cấp IV 1 Đập đất, đập đất – đá các loại 1.1 Nền là đá Chiều cao đập (m) > 100 > 70÷ 100 > 25÷ 70 > 10÷ 25 ≤ 10 1.2 Nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng > 35÷ 75 > 8÷ 15 ≤ 8 1.3 Nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo > 15÷ 25 > 5 ÷ 15 ≤ 5 2 Đập bê tông, bê tông cốt thép các loại và các công trình thủy lợi chịu áp khác 2.1 Nền là đá Chiều cao đập (m) > 100 > 60÷ 100 > 25÷ 60 > 10÷ 25 ≤ 10 2.2 Nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng > 25÷ 50 > 10÷ 25 > 5÷ 10 ≤ 5 2.3 Nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo > 10÷ 20 > 5÷ 10 ≤ 5 3 Tường chắn 3.1 Nền là đá Chiều cao tường (m) > 25 ÷ 40 > 15÷ 25 > 8÷ 15 ≤ 8 3.2 Nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng > 12÷ 20 > 5÷ 12 ≤ 5 3.3 Nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo > 10÷ 15 > 4÷ 10 ≤ 4 (Phụ lục II, BẢNG PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, kèm theo Nghị định số 67/2018/NĐ-CP) Nguyên tắc trong đầu tư xây dựng công trình thủy lợi Việc đầu tư vào xây dựng công trình thủy lợi được Nhà nước Việt Nam quy định rất rõ trong Điều 16, Luật thủy lợi 2017 như sau: Những hạng mục công trình thủy lợi được Nhà nước đầu tư là: + Công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt, thủy lợi lớn, thủy lợi khó huy động các nguồn lực xã hội, hồ chứa nước ở vùng khan hiếm nước. + Công trình thủy lợi kết hợp phục vụ quốc phòng, an ninh, phòng, chống thiên tai. + Công trình thủy lợi ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, vùng bị ảnh hưởng lớn của biến đổi khí hậu. Những hạng mục công trình thủy lợi được tổ chức, cá nhân đầu tư là: + Công trình thủy lợi nhỏ. + Công trình thủy lợi nội đồng. Hồ Dầu Tiếng – một công trình thủy lợi ở Tây Ninh, Bình Dương và Bình Phước. Những nguyên tắc cần nắm rõ khi đầu tư xây dựng công trình thủy lợi như sau: Cần tuân thủ các điều kiện của pháp luật
Dự kiến đưa vào khai thác tạm bến số 3 cảng Lạch Huyện trong quý IV/2024

11/04/2024 Hiện hạng mục bến chính của dự án đầu tư xây dựng bến container số 3 và số 4 Cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng tại Lạch Huyện cơ bản hoàn thiện. Liên quan tới tiến độ dự án đầu tư bến container số 3 và số 4 Cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng tại Lạch Huyện, đại diện Ban QLDA chuyên ngành hàng VIMC cho biết, hiện nay, tổng thể tiến độ gói thầu EC (Khảo sát toàn bộ dự án; thiết kế và thi công xây dựng cầu cảng, nạo vét, kè sau cầu, san lấp, đường bãi thuộc bước 1) đang đạt khoảng 90% công việc, cơ bản đáp ứng tiến độ đặt ra. Hạng mục bến chính của dự án xây dựng bến container số 3, 4 Lạch Huyện cơ bản hoàn thiện, nhà thầu đang thi công các hạng mục còn lại như lắp đệm va, bích neo Trong đó, hiện cơ bản hoàn thiện phần đổ bê tông bến chính của bến 3,4 với tổng chiều dài 750m, sớm trước tiến độ dự kiến 3 tháng. Bến sà lan cũng đã hoàn tất. Để hoàn thành phần bến trong tháng 5/2024, nhà thầu đang đẩy tiến độ để sớm hoàn thiện các phần còn lại của bến container như lắp đặt đệm va, bích neo, ray, thảm nhựa bê tông… Dự kiến trong quý IV/2024, có thể đưa vào khai thác tạm bến số 3. Đối với các hạng mục còn lại như các công trình phụ trợ, nhà điều hành, bãi container, xử lý nền, hệ thống thoát nước đường bãi… cũng đang được nhà thầu thi công, dự kiến hoàn thành vào cuối năm 2024. Trước đó, đơn vị thi công đã phải triển khai đồng bộ nhiều mũi thi công trên khắp công trường, huy động hàng trăm trang thiết bị, máy móc, nhân lực bố trí làm việc 3 ca, 4 kíp tập trung đẩy nhanh tiến độ dự án. Dự án đầu tư xây dựng hai bến container số 3, 4 thuộc cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng tại khu bến Lạch Huyện (thành phố Hải Phòng) được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư. Dự án có tổng mức đầu tư hơn 6.900 tỷ đồng, gồm hai bến container số 3, 4 có tổng chiều dài 750m, rộng 50m; Một bến sà lan, tiếp nhận tàu, sà lan sức chứa 100-160 Teus, đầu tư các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật, thiết bị đồng bộ, đáp ứng sản lượng hàng hóa thông quan 1,1 triệu Teus/năm. Báo Giao thông
Bộ Xây dựng thông tin về các dự án cụm cảng Cái Mép – Thị Vải, cầu vượt biển Cần Giờ

Bộ Xây dựng vừa có thông tin về các dự án như cụm cảng Cái Mép – Thị Vải, đường sắt tốc độ cao và dự án cầu vượt biển Cần Giờ – Vũng Tàu. Sau sáp nhập, TP.HCM xây dựng, phát triển cụm cảng – logistics thông minh tại Cái Mép – Thị Vải – Cần Giờ theo mô hình siêu cảng số và hệ thống logistics tích hợp, vận hành dựa trên nền tảng dữ liệu lớn – Ảnh: Nguyễn Nam Bộ Xây dựng vừa văn bản gửi Đoàn đại biểu Quốc hội TP.HCM phản hồi các kiến nghị của cử tri TP.HCM gửi tới sau Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV về các dự án cụm cảng Cái Mép – Thị Vải, dự án cầu vượt biển Cần Giờ – Vũng Tàu, tuyến đường sắt tốc độ cao kết nối TP.HCM. Nhiều dự án đang được đầu tư, nâng tầm cho cụm cảng Cái Mép – Thị Vải Theo kiến nghị, cử tri đánh giá cao chủ trương hợp nhất Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu vào TP.HCM, xem đây là sự kết hợp sức mạnh tổng hợp, tạo động lực phát triển vùng, đặc biệt trong vai trò trung tâm kinh tế, tài chính, công nghệ của cả nước. Để tiếp tục phát huy thế mạnh của khu vực Bà Rịa – Vũng Tàu cũ về tiềm năng du lịch và cảng biển, cử tri kiến nghị Chính phủ sớm đầu tư phát triển cảng Cái Mép – Thị Vải thành cảng trung chuyển quốc tế. Đồng thời xây dựng cầu nối Cần Giờ – Vũng Tàu, tuyến đường sắt tốc độ cao kết nối TP.HCM – Bà Rịa – Bình Dương nhằm phát huy thế mạnh kết nối giao thông phục vụ xuất nhập khẩu và logistics. <cs-card “=”” class=”card-outer card-full-size ” card-fill-color=”#565656″ card-secondary-color=”#272727″ gradient-angle=”112.05deg” id=”native_ad_inarticle-1-a3f70085-1ee0-4549-bd45-3ba97110aa51″ size=”_2x_1y” part=””> Ad Người Việt lớn tuổi đang học những cách mới để tạo ra thu nhập kỹ thuật số. valhalladigitals Về kiến nghị sớm đầu tư phát triển cảng Cái Mép – Thị Vải thành cảng trung chuyển quốc tế, theo Bộ Xây dựng, khu bến Cái Mép (gồm khu bến Cái Mép Hạ và Cái Mép Hạ hạ lưu) được quy hoạch là cảng cửa ngõ, trung chuyển quốc tế. Cảng có bến cho tàu container từ 6.00-24.000 TEU hoặc lớn hơn khi đủ điều kiện; tàu tổng hợp, hàng lỏng/khí đến 150.000 tấn hoặc lớn hơn giảm tải phù hợp với điều kiện khai thác tuyến luồng hàng hải. Bộ Xây dựng thông tin về các dự án cụm cảng Cái Mép – Thị Vải, cầu vượt biển Cần Giờ Để phát triển khu bến Cái Mép trở thành cảng trung chuyển quốc tế, Bộ Xây dựng ủng hộ việc cần sớm đầu tư, đưa vào khai thác khu bến Cái Mép Hạ và Cái Mép Hạ hạ lưu theo lộ trình quy hoạch chi tiết cảng biển được phê duyệt. Bộ Xây dựng cho hay hiện nay Bộ Tài chính và TP.HCM đang thẩm định hồ sơ đề xuất chủ trương đầu tư dự án khu bến Cái Mép Hạ và Cái Mép Hạ hạ lưu để phê duyệt và trình cấp thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư. Bộ Xây dựng cũng đã có văn bản tham gia ý kiến thẩm định. <cs-card “=”” class=”card-outer card-full-size ” card-fill-color=”#565656″ card-secondary-color=”#272727″ gradient-angle=”112.05deg” id=”native_ad_inarticle-2-a5488bf8-5fb3-47bd-b476-d099e802bbef” size=”_2x_1y” part=””> Ad What is SQL? Amazon Web Services Về xây dựng cầu nối Cần Giờ – Vũng Tàu, theo Bộ Xây dựng, dự án này thuộc phạm vi TP.HCM (mới) sau sáp nhập, không thuộc hệ thống đường quốc lộ và đường cao tốc do bộ quản lý. Vì vậy, Bộ Xây dựng đề nghị đoàn Đại biểu Quốc hội TP.HCM có ý kiến với UBND TP.HCM nghiên cứu cập nhật cầu nối Cần Giờ – Vũng Tàu trong quy hoạch thành phố sau sáp nhập và chủ trì tổ chức thực hiện đầu tư theo thẩm quyền. Theo Bộ Xây dựng, theo Quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, tại khu vực này có quy hoạch tuyến đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc – Nam (dự án này đã được Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư). Ngoài ra còn có tuyến đường sắt TP.HCM – Lộc Ninh, đường sắt Biên Hòa – Vũng Tàu và đường sắt Thủ Thiêm – Long Thành… <cs-card “=”” class=”card-outer card-full-size ” card-fill-color=”#565656″ card-secondary-color=”#272727″ gradient-angle=”112.05deg” id=”native_ad_inarticle-3-4e322c48-1629-4e56-8f2b-50f1e9261a12″ size=”_2x_1y” part=””> Ad Người về hưu có thể tiếp cận các cơ hội trực tuyến mới để tăng thu nhập của mình tại Việt Nam. cmx-cloud Hiện nay Bộ đã giao Cục Đường sắt Việt Nam triển khai lập Quy hoạch các tuyến, ga đường sắt khu vực đầu mối TP.HCM và và soát, điều chỉnh Quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Bộ cũng đã giao Ban Quản lý dự án đường sắt cũng đang tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc – Nam và một số dự án đường sắt. Do vậy, Bộ Xây dựng đề nghị UBND TP.HCM chỉ đạo các cơ quan liên quan phối hợp chặt chẽ với các đơn vị trong quá trình triển khai để đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất giữa quy hoạch trung ương và địa phương. Từ cuộc khảo sát của Chủ tịch UBND TP.HCM Nguyễn Văn Được tại cụm cảng Cái Mép – Cần Giờ và trước thềm cuộc làm việc tại Becamex, báo Tuổi Trẻ đã khởi đăng tuyến bài TP.HCM – Hướng tới trung tâm cung ứng toàn cầu. Tuyến bài đã nhấn mạnh mục tiêu của TP.HCM về việc phát huy thế mạnh liên hoàn đường sắt – cảng biển – khu FTZ. Từ đó đưa TP.HCM “phát triển thông minh, hiện đại, tăng trưởng xanh, bền vững, vươn tầm khu vực và
Cầu Kè triển khai xây dựng 54 công trình hạ tầng nông thôn

28/06/2025 Đến tháng 6/2025, huyện Cầu Kè đã triển khai thực hiện 54 công trình hạ tầng giao thông gắn với chỉnh trang đô thị, cảnh quan, môi trường sáng – xanh – sạch – đẹp, tổng nguồn vốn 125,185 tỷ đồng. Trong đó, có 19 công trình giao thông, 08 công trình giáo dục, 01 công trình văn hóa, 04 công trình xây dựng bờ bao, 02 công trình trồng và chăm sóc cây xanh, 02 công trình hệ thống chiếu sáng và 18 công trình thuộc lĩnh vực khác… Thi công cầu Rạch Ông Râu (xã An Phú Tân, huyện Cầu Kè) nằm trên trục đường nhựa ven sông thị trấn Cầu Kè. Bên cạnh đó, từ nguồn vốn hỗ trợ Chương trình mục tiêu quốc gia XDNTM, giai đoạn 2024-2027; huyện đã khởi công xây dựng công trình Nhà máy xử lý nước thải huyện Cầu Kè, tổng vốn đầu tư 100 tỷ đồng. Dự kiến công trình sẽ hoàn thành và đưa vào sử dụng trong năm 2027. Công trình có diện tích sử dụng đất khoảng 0,89ha được xây dựng trên địa bàn thị trấn Cầu Kè và xã Hòa Tân. Công trình có các hạng mục xây dựng gồm: Nhà máy xử lý nước thải (cụm bể xử lý chính; nhà điều hành, phòng thí nghiệm; nhà hóa chất, nhà ép bùn, nhà đặt máy thổi khí; hạ tầng khuôn viên nhà máy (hệ thống thoát nước, cấp nước, cây xanh); hệ thống cấp điện, chiếu sáng. Đường ống thu gom nước thải: tận dụng hệ thống thoát nước hiện trạng, thực hiện cải tạo, nâng cấp, thay mới những đoạn cống (rãnh) đã hư hỏng, xuống cấp; xây dựng 05 trạm bơm. Tin, ảnh: HỮU HUỆ